RON INTERNATIONAL — Biotechnology Stem Cells
RON INTERNATIONAL® · SKIN LONGEVITY™ HEALTHY SKIN IS THE NEW LUXURY

Quốc gia & ngôn ngữ

Chọn bản dịch tương ứng của trang đang xem.

RON INTERNATIONAL®

KHÁM PHÁ SẢN PHẨM

Đến nội dung chính
RON INTERNATIONAL®SKIN LONGEVITY™
Menu
Kết nối với RON ↗

KIẾN THỨC & CÂU CHUYỆN

Dự toán mở spa: tách tiền khai trương và tiền duy trì hoạt động

KIẾN THỨC KINH DOANH SPA · CHUẨN BỊ MỞ CỬA

Một bảng dự toán có ích phải trả lời được hai việc: phải trả bao nhiêu trước ngày mở cửa, và còn đủ tiền để phục vụ khách trong giai đoạn lịch hẹn chưa ổn định hay không.

Dự toán mở spa nên gồm tiền phải chi trước khi mở cửa, tiền duy trì hoạt động theo lịch thu chi và phần tiền cần giữ lại để xử lý biến động. Hãy tính theo báo giá cùng ngày thanh toán, rồi thử vài mức lịch hẹn; một con số tổng cộng chưa cho biết thời điểm cơ sở có thể thiếu tiền.

Bài này giúp chủ spa lập bảng tiền cần chuẩn bị trước khi quyết định đầu tư. Nếu đang xác định khách hàng, phạm vi dịch vụ và thứ tự thử nghiệm, hãy bắt đầu từ kế hoạch kinh doanh spa 90 ngày, rồi dùng dự toán để kiểm tra khả năng thực hiện từng quyết định.

1. Tách tiền mở cửa và tiền duy trì hoạt động

Tiền sửa mặt bằng, mua thiết bị và chuẩn bị cơ sở thường được nhìn thấy sớm vì có báo giá cụ thể. Tiền duy trì dễ bị bỏ sót hơn: lương, thuê nhà, vật tư bổ sung và các khoản đến hạn vẫn cần trả trong lúc số buổi phục vụ còn tăng dần.

Tiền đặt cọc cũng cần một dòng riêng. Khoản này có thể được hoàn lại theo điều kiện thỏa thuận, nhưng khi còn bị giữ thì cơ sở chưa thể dùng để trả chi phí hằng ngày. Đừng cộng tiền cọc vào số dư sẵn có chỉ vì đó chưa chắc là khoản mất đi vĩnh viễn.

Cách đọc bảng dự toán

Tiền cần chuẩn bị = tiền phải chi trước mở cửa + số tiền phải có lúc bắt đầu vận hành. Phần thứ hai phụ thuộc thời điểm thu, trả và mức tiền tối thiểu cơ sở tự chọn giữ lại.

Đây là bảng quản trị tiền. Nó không thay cho báo cáo lợi nhuận, khấu hao hay cách hạch toán. Khi đưa vào thực tế, người phụ trách kế toán cần xác minh các khoản thuế, phí và nghĩa vụ áp dụng cho cơ sở.

Ví dụ dự toán: 210 triệu trước mở cửa cộng 71 triệu để bắt đầu vận hành bằng 281 triệu; tiền cọc 36 triệu không nằm trong tiền có thể chi hằng ngày
Hình 1. Tách khoản trả trước mở cửa và phần tiền còn phải giữ cho vận hành. Số liệu là ví dụ tính toán, không phải báo giá mở spa.

2. Ví dụ: 210 triệu đồng phải chi trước mở cửa

Giả sử một cơ sở lập dự toán cho mô hình chăm sóc da trong phạm vi chuyên môn đã được xác minh. Năm nhóm dưới đây được ghi theo tiền thực phải trả trước ngày mở cửa. Đơn vị trong các bảng là triệu đồng.

Ví dụ giả định, đơn vị: triệu đồng
Nhóm khoản tiềnSố tiềnBằng chứng cần giữĐiểm phải tách rõ
Đặt cọc mặt bằng36Thỏa thuận và xác nhận thanh toánGiả định chưa thu hồi trong ba tháng; không trừ vào tiền thuê
Hoàn thiện mặt bằng90Báo giá theo hạng mục, lịch bàn giaoGhi việc đã gồm, chưa gồm và điều kiện phát sinh
Thiết bị và dụng cụ ban đầu60Danh mục, báo giá, điều kiện lắp đặtKiểm vận chuyển, lắp đặt và khoản thanh toán còn lại
Vật tư dự trữ lúc mở cửa12Số lượng, hạn dùng, lịch nhậpLà mức dự trữ giữ lại; có kế hoạch mua bù khi dùng
Chuẩn bị trước mở cửa12Danh sách công việc và lần chiChỉ gồm công việc chuẩn bị; tiền vận hành sau mở cửa ghi ở bảng khác
Tổng tiền trước mở cửa21036 + 90 + 60 + 12 + 12 = 210

Trong ví dụ, 36 triệu tiền cọc tương ứng ba lần mức thuê 12 triệu/tháng; đây chỉ là giả định hợp đồng để tính, không phải thông lệ phải áp dụng. Tháng vận hành đầu tiên vẫn trả riêng 12 triệu tiền thuê. Nếu hợp đồng thật có tiền thuê trả trước hoặc cọc được bù trừ, phải sửa dòng tiền theo đúng lịch đó.

Không lấy 210 triệu làm kết luận “mở spa cần từng này vốn”. Một báo giá cao hơn, lịch thanh toán sớm hơn hoặc khoản chưa có giá đều có thể làm dự toán thay đổi. Dòng chưa xác minh nên để trạng thái chưa chốt, kèm người phụ trách và ngày cần trả lời, thay vì điền số 0.

3. Lập giả định thu chi có thể đối chiếu

Để kiểm tiền duy trì, ví dụ dùng mức thực thu 450.000 đồng cho mỗi lượt đã phục vụ và thanh toán trong cùng tháng. Mỗi lượt làm phát sinh 150.000 đồng tiền chi: mua bù vật tư 120.000 đồng, giặt là 20.000 đồng và phí thanh toán 10.000 đồng. Các khoản này đều là giả định của mô hình, không phải chi phí chuẩn ngành.

Mua bù vật tư được trả trong cùng tháng để duy trì mức dự trữ ban đầu 12 triệu đồng. Vì vậy bảng chi sau mở cửa là tiền mua bù thực trả; không cộng thêm một lần chi phí vật tư đã tiêu hao vào cùng bảng tiền. Khi lịch nhập và thanh toán thật khác đi, phải thay bằng số tiền đến hạn.

Khoản chi định kỳ trong ví dụ, đơn vị: triệu đồng/tháng
Khoản chiSố tiềnPhạm vi giả định
Thuê mặt bằng12Trả từng tháng, không trừ cọc
Nhân sự30Toàn bộ tiền nhân sự dự kiến phải trả trong mô hình; không tính lại trong 150.000 đồng mỗi lượt
Điện nước, phần mềm và duy trì cơ sở6Giả định không đổi trong ba mức lịch hẹn đang thử; phải cập nhật khi thực tế biến đổi
Hoạt động tìm và chăm sóc khách8Mức chi do cơ sở trong ví dụ chọn trước; không giả định chi là có lịch hẹn
Tổng tiền chi định kỳ5612 + 30 + 6 + 8 = 56

Ví dụ chưa có vay nợ, thu tiền gói trước, tiền chủ rút hoặc khoản thuế, phí riêng ngoài các khoản đã liệt kê. Khi dự toán thật có những khoản đó, hãy bổ sung vào đúng ngày tiền vào hoặc ra. Mọi mức chi trong bảng phải là số thực phải thanh toán, kể cả phần báo giá ghi riêng nếu áp dụng.

Công thức tiền của một tháng trong ví dụ

Tiền tăng/giảm = số lượt × 0,45 − số lượt × 0,15 − 56
Tương đương: số lượt × 0,30 − 56 (triệu đồng).

Đây là chênh lệch thu chi của mô hình. Không gọi kết quả này là lợi nhuận kế toán hoặc tiền chủ có thể rút hết, vì còn các nghĩa vụ và mốc thanh toán cần theo dõi.

4. Ba kịch bản cho thấy số vốn cần chuẩn bị thay đổi thế nào

Cơ sở giả định đã kiểm lịch nhân sự, giường, thời lượng và thời gian vệ sinh để giới hạn khả năng phục vụ ở 220 lượt/tháng. Ba kịch bản dưới đây đều nằm trong giới hạn đó. Đây không phải dự báo nhu cầu có sẵn; số lượt phải được cập nhật từ việc thử thị trường và lịch hẹn thực tế.

Ba tháng vận hành đầu tiên; tiền tính bằng triệu đồng
Kịch bảnLượt tháng 1 / 2 / 3Tăng/giảm tiền tháng 1 / 2 / 3Thiếu lũy kế lớn nhấtTiền bắt đầu vận hànhTổng cần chuẩn bị
Lịch hẹn chậm70 / 90 / 110−35 / −29 / −2387107317
Mức đang dự tính90 / 130 / 170−29 / −17 / −55171281
Lịch hẹn tăng nhanh110 / 170 / 210−23 / −5 / +72848258

Cơ sở trong ví dụ tự chọn giữ tối thiểu 20 triệu đồng sau mỗi kỳ. Vì vậy mức đang dự tính cần 51 triệu bù phần thiếu lũy kế và 20 triệu giữ lại, thành 71 triệu lúc bắt đầu vận hành. Cộng với 210 triệu trước mở cửa, tổng là 281 triệu. Mức 20 triệu là một lựa chọn minh họa, không phải khuyến nghị áp dụng cho mọi spa.

Ở kịch bản tăng nhanh, tổng giảm tiền sau ba tháng chỉ là 21 triệu, nhưng mức thiếu lũy kế lớn nhất là 28 triệu ở cuối tháng 2. Phải dùng điểm thấp nhất của số dư trong kỳ để tính tiền cần chuẩn bị, thay vì chỉ nhìn tháng cuối.

Nếu có 285 triệu sẵn sàng sử dụng, sau khi trả 210 triệu trước mở cửa, cơ sở còn 75 triệu. Số dư cuối tháng của từng kịch bản được thể hiện ở hình sau. Không đưa tiền vay chưa được xác nhận hoặc khoản bán gói chưa thu vào 285 triệu này.

Cùng bắt đầu vận hành với 75 triệu: kịch bản chậm còn 40, 11 rồi âm 12 triệu; mức dự tính còn 46, 29 rồi 24 triệu; tăng nhanh còn 52, 47 rồi 54 triệu
Hình 2. Cùng số tiền đầu kỳ nhưng đường đi khác nhau. Kịch bản chậm xuống dưới mức giữ lại 20 triệu từ cuối tháng 2 và âm tiền ở cuối tháng 3.

Bảng theo tháng chỉ là bước ước lượng ban đầu. Nếu tiền thuê và lương đến hạn trước ngày thu được tiền của khách, cơ sở có thể thiếu tiền giữa tháng dù số cuối tháng còn dương. Trước khi cam kết chi, trải các khoản lớn theo ngày hoặc tuần để kiểm tra lại.

5. Lập phiếu báo giá gắn với lịch trả tiền

Mỗi hạng mục nên có một dòng theo dõi đủ để người khác hiểu vì sao xuất hiện con số đó. Có thể dùng mẫu sau trong bảng tính hoặc sổ dự toán:

  1. Việc cần phục vụ: mua để thực hiện dịch vụ hoặc công việc nào; đã cần ngay hay có thể làm ở giai đoạn sau.
  2. Cơ sở của số tiền: số lượng × đơn giá, ngày nhận báo giá, nội dung đã gồm và khoản còn để riêng.
  3. Lịch thanh toán: đặt trước bao nhiêu, mốc nào trả tiếp, điều kiện nghiệm thu hoặc hoàn lại.
  4. Khoản phát sinh có thể xảy ra: vận chuyển, lắp đặt, điều chỉnh mặt bằng, mua thêm vật tư hoặc kéo dài thời gian chuẩn bị.
  5. Người kiểm và trạng thái: ai xác nhận, đã chốt hay còn chờ, ngày cập nhật tiếp theo.

Khi so hai báo giá, giữ cùng phạm vi và lịch bàn giao. Một tổng tiền thấp hơn nhưng thiếu hạng mục bắt buộc hoặc phải trả sớm hơn có thể tạo áp lực tiền lớn hơn. Ghi phần khác nhau thành dòng, đừng tự giả định hai nhà cung cấp đang chào cùng một việc.

6. Đặt điều kiện để mở, thu nhỏ hoặc chờ thêm

Với 285 triệu sẵn có, kịch bản đang dự tính cần 281 triệu nên còn chênh 4 triệu. Kịch bản chậm cần 317 triệu, vượt tiền sẵn có 32 triệu. Cơ sở chưa có phương án cho phần chênh này thì chưa thể xem dự toán đã chịu được lịch hẹn chậm.

Có thể tiếp tục khi đã xác minh các khoản phải chi

Báo giá đủ phạm vi; các khoản chưa chốt có người xử lý; lịch hẹn giả định nằm trong công suất thực; tiền có thể sử dụng đã được xác nhận; lịch thu chi ở kịch bản cơ sở chọn để chuẩn bị không xuống dưới mức tiền cần giữ.

Thu nhỏ khi có phần đầu tư có thể lùi mà vẫn phục vụ đúng

Xem lại hạng mục trang trí, số lượng thiết bị và dịch vụ sẽ mở ở giai đoạn đầu. Nếu lùi một thiết bị, đồng thời bỏ số lượt và khoản thu của dịch vụ phụ thuộc thiết bị đó khỏi dự báo. Tính lại cả khoản tiết kiệm lẫn năng lực phục vụ; không giảm yêu cầu an toàn, chất lượng hay quyền lợi đã thống nhất.

Chờ thêm khi thiếu bằng chứng hoặc thiếu phương án tiền

Khi hạng mục thiết yếu chưa có giá, lịch thanh toán chưa rõ hoặc kịch bản khả dĩ làm âm tiền mà chưa có nguồn được xác nhận, hãy xử lý những điểm đó trước khi ký thêm khoản không dễ thu hồi. Mốc mở cửa có thể được điều chỉnh theo mức sẵn sàng của cơ sở.

Không có một tỷ lệ dự phòng đúng cho tất cả. Chọn mức giữ lại bằng cách xem khoản nào vẫn phải trả, tiền nào có thể về chậm và những việc nào cần thời gian để điều chỉnh. Viết rõ lý do chọn để tháng sau có cơ sở xem lại.

7. Những cách tính dễ làm bảng dự toán sai

  • Đếm cọc như tiền còn dùng được. Cọc đã chuyển đi phải nằm trong tiền chi trước mở cửa cho tới khi thực sự thu hồi hoặc được bù trừ.
  • Tính tiền thuê hoặc lương hai lần. Nếu trả trước đã ghi ở giai đoạn chuẩn bị, không ghi lại cùng lần trả ở tháng vận hành; lương cố định đã nằm trong chi định kỳ thì không cộng toàn bộ lương vào từng lượt nữa.
  • Ghi mua bù vật tư và phần vật tư dùng như hai lần chi tiền. Một bảng tiền ghi số thực trả; bảng theo dõi tiêu hao phục vụ mục đích khác.
  • Lấy số lượt mong muốn làm tiền chắc chắn. Chỉ ghi tiền vào tại thời điểm dự kiến khách thanh toán; tách rõ lịch hẹn, lượt đã phục vụ và tiền đã nhận.
  • Dùng tiền bán gói trước để lấp mọi khoảng thiếu. Khoản đã thu còn gắn với việc phải phục vụ. Nếu có hội viên, đối chiếu thêm quyền lợi, sức chứa và chi phí của mô hình hội viên spa.
  • Chỉ kiểm số dư cuối kỳ. Mức tiền thấp nhất có thể xuất hiện ở tháng trước hoặc giữa tháng; cần kiểm theo mốc trả tiền thực tế.

8. Mẫu kiểm trước khi ký một khoản chi lớn

Ghi sáu câu trả lời bằng dữ liệu của cơ sở

  1. Sau khoản chi này, tiền thực có thể sử dụng còn bao nhiêu?
  2. Khoản đó bao gồm những việc gì và còn phải trả thêm ở mốc nào?
  3. Trong kịch bản lịch hẹn chậm đã chọn, số dư thấp nhất xuất hiện khi nào?
  4. Mức tiền muốn giữ lại dựa trên nghĩa vụ nào; còn thiếu bao nhiêu để đáp ứng?
  5. Nếu lùi hạng mục, công suất và khoản thu nào phải giảm theo?
  6. Ai cập nhật bảng, ngày nào đối chiếu lại với báo giá và tiền thực trả?

Sau mỗi lần báo giá đổi, hợp đồng đổi lịch thanh toán hoặc lịch hẹn có dữ liệu mới, cập nhật bảng dự toán và ghi phiên bản. Bản cũ giữ lại để thấy quyết định nào làm số tiền cần chuẩn bị thay đổi.

Câu hỏi thường gặp về dự toán mở spa

Có thể dùng một mức vốn chung để quyết định mở spa không?

Một con số tham khảo không thay cho dự toán của cơ sở. Mặt bằng, phạm vi dịch vụ, thiết bị, lịch trả tiền và tốc độ có khách khác nhau sẽ tạo ra số tiền cần chuẩn bị khác nhau. Bắt đầu bằng danh mục việc phải làm và báo giá phù hợp với phạm vi đó.

Tiền cọc được hoàn lại có cần đưa vào dự toán không?

Có, nếu phải chuyển tiền trước mở cửa. Ghi riêng điều kiện và thời điểm có thể thu hồi. Trong thời gian chưa thực nhận lại, đừng dùng khoản đó như số dư có thể thanh toán.

Nên chuẩn bị tiền duy trì cho bao nhiêu tháng?

Hãy chọn khoảng dự báo đủ để nhìn thấy các nghĩa vụ đã cam kết và giai đoạn cơ sở cần để kiểm chứng nhu cầu. Bảng ba tháng ở đây chỉ dùng để minh họa phép tính. Nếu có kỳ thanh toán hoặc rủi ro xuất hiện muộn hơn, phải kéo dài dự báo và kiểm lại số dư thấp nhất.

Số dư tiền còn dương có nghĩa là đã có lãi không?

Không thể kết luận như vậy. Tiền có thể đến từ vốn góp, khoản vay hoặc tiền khách trả trước. Bảng dòng tiền giúp kiểm khả năng thanh toán; đánh giá kết quả kinh doanh còn cần đối chiếu doanh thu, chi phí, tài sản và nghĩa vụ phù hợp.

Việc nên làm tiếp

Lập danh mục khoản chi trước mở cửa, gắn từng khoản với bằng chứng và ngày phải trả. Sau đó thử ba mức lịch hẹn bằng chính giá thực thu, chi tiền mỗi lượt và năng lực phục vụ của cơ sở. Chỉ chốt tổng vốn sau khi đã tìm được thời điểm tiền xuống thấp nhất.

Giỏ hàng0

RON INTERNATIONAL®

Giỏ hàng của bạn

ZALO